Các loại trái cây, rau củ góp phần quan trọng vào việc nuôi dưỡng và tăng cường sức khỏe con người. Quả cà tím và bí chứa rất nhiều dưỡng chất, khoáng chất và nguyên tố vi lượng giúp cơ thể giàm stress, chống lại sự oxy hóa.
Ăn cà tím và bí giúp giảm nguy cơ các bệnh ung thư, đái đường và bệnh tim mạch. Hàm lượng chất chống oxy hóa đóng vai trò quan trọng trong tác dụng bảo vệ sức khỏe. Bí có tác dụng chống oxy hóa vì chủ yếu chứa chất carotenoit và rutin, một loại flavonoit. Cà tím chứa ít carotenoit đồng thời chứa những chất quan trọng khác có tác dụng chống oxy hóa dưới dạng hỗn hợp phenolic.
 |
| Cà tím chứa nhiều chất xơ, chất khoáng và vitamin |
Cà tím chứa những ancaloit (solanoit). Về lý thuyết, nếu ăn nhiều cà tím quá có thể bị rối loạn tiêu hóa, và hệ thần kinh có thể bị ảnh hưởng. Hình như dân ở vùng Địa Trung Hải đã được "miễn nhiễm" chống lại tác dụng khó chịu của alcaloit ở liều lượng cao.
Bí giàu chất lutein (thể màu vàng của buồng trứng) và zéaxantin, là hai chất chống oxy hóa bảo vệ điểm vàng chống lại stress do oxy hóa, làm giảm nguy cơ bệnh đục thủy tinh thể và giảm thị lực.
Cà tím chứa nhiều chất xơ, chất khoáng và vitamin, nghèo calori. Tóm lại nó có một hàm lượng dinh dưỡng cao. Những chất xơ của nó rất dễ tiêu hóa, làm ruột hoạt động dễ dàng. Bí cũng có nhiều chất khoáng và nguyên tố vi lượng. Hơn nữa bí càng để già càng có nhiều chất xơ. Trái cây hay thực phẩm càng có nhiều chất xơ càng có tác dụng chống ung thư cột sống.
 |
| Bí giàu chất khoáng và nguyên tố vi lượng |
Nghèo về caroten, cà tím giàu về hợp chất phenol, là điều trái ngược với bí. Hai thứ bổ sung nhau đầy đủ sẽ chống lại sự lão hóa.
Cà tím có vỏ giàu sắc tố gọi là anthocyan, nhất là khi nó có màu đậm. Một trong những hợp chất của nó là namusin bảo vệ cơ thể chống lại stress, oxy hóa. Trong cơ thể nó cũng bảo vệ các cơ quan chống lại sự sinh sôi bất thường của những mạch máu tạo ra khối u.
Nhiều nhà nghiên cứu Mỹ còn cho biết cà tím màu đen chứa anthocyan nhiều gấp 3 lần cà tím khác. Cà tím giàu axit phenol, là một loại chống oxy hóa. Theo kết quả của những cuộc nghiên cứ gần đây, hàm lượng của hợp chất này thay đổi từ 1 đến 20 tùy theo loại.
Anthocyan và axit phenol có nhiều tính chống vi trùng, chống ung thư và bảo vệ tim mạch. Tốt nhất là ăn cà tím cả vỏ.
| Trong 100 gram |
Cà Tím |
Bí |
| Năng lượng |
35 |
16 |
| Protein |
0.83 |
1,2 |
| Lipit (g) |
0.23 |
0.18 |
| Glucit (g) |
89.67 |
94.64 |
| Nước (g) |
86.9 |
9 |
| Bêta-caroten (1/1000mg) |
22 |
120 |
| Vitamin B9 (1/1000mg) |
14 |
29 |
| Vitamin B6 (mg) |
0.086 |
0.218 |
| Vitamin B5 (mg) |
0.075 |
0.155 |
| Vitamin B3 (mg) |
0.6 |
0.49 |
| Vitamin C (mg) |
1.3 |
17 |
| Vitamin E (mg) |
0.41 |
0.12 |
| Can-xi (mg) |
6 |
15 |
| Sắt (mg) |
0.25 |
0.35 |
| Ma nhê (mg) |
11 |
17 |
| Sodium (mg) |
1 |
10 |
| Po-tat (mg) |
123 |
262 |
| Thiếc (mg) |
0.12 |
0.29 |
| Mang-gan (mg) |
0.133 |
0.175 |
| Lu-tê-in và zeaxantin (1/1000mg) |
0 |
2125 |
Theo 