Ý nghĩa của việc chọn hướng và giờ xuất hành năm Bính Ngọ 2026

Trong tâm thức của người Việt, "đầu xuôi thì đuôi lọt". Khoảnh khắc đầu tiên bước chân ra khỏi nhà trong năm mới không chỉ đơn thuần là việc di chuyển, mà còn là nghi thức "nghênh cát, tránh hung".

Đặc biệt, với năm Bính Ngọ 2026 – năm con ngựa với biểu tượng của sự bứt phá, tốc độ và năng lượng mạnh mẽ – việc chọn đúng thời điểm và phương vị xuất hành lại càng trở nên quan trọng.

Khởi tạo năng lượng may mắn (Cát khí)

Theo phong thủy, mỗi năm các vị thần (Tài Thần và Hỷ Thần) sẽ ngự ở những hướng khác nhau. Việc chọn đúng hướng xuất hành năm 2026 giúp bạn trực tiếp đón nhận luồng sinh khí tốt lành nhất của vũ trụ.

1 xuat hanh.jpg
Việc chọn đúng hướng xuất hành năm 2026 giúp bạn trực tiếp đón nhận luồng sinh khí tốt lành nhất của vũ trụ. 

Điều này giống như việc bạn bắt đúng "tần số" may mắn, giúp tinh thần sảng khoái, hanh thông và tràn đầy năng lượng ngay từ ngày mùng 1 Tết.

Thuận theo vận số năm Bính Ngọ

Năm 2026 mang nạp âm là Thiên Hà Thủy (Nước trên trời). Đây là nguồn nước quý giá tưới mát vạn vật. Tuy nhiên, hình tượng con Ngựa (Chi Ngọ - thuộc hành Hỏa) gặp hành Thủy của năm tạo nên sự tương xung nhẹ về ngũ hành.

Việc chọn giờ xuất hành đại cát chính là giải pháp "hóa giải xung khắc", giúp cân bằng các yếu tố ngũ hành cho bản mệnh, từ đó giảm thiểu những rủi ro, thị phi không đáng có trong năm mới.

Cầu mong tài lộc và hỷ sự vẹn tròn

Mỗi hướng đi đại diện cho một mong cầu khác nhau: Hướng Tài Thần: Mang lại sự phù hộ về tiền bạc, công danh, sự nghiệp thăng tiến cho gia chủ.

Hướng Hỷ Thần: Mang lại niềm vui, sự hòa thuận trong gia đình, duyên lành và những tin tức tốt đẹp.

Ngày, giờ tốt xuất hành năm đầu năm 2026 đại cát đại lợi - Ảnh 2.

Mỗi hướng đi đại diện cho một mong cầu khác nhau: Hướng Tài Thần: Mang lại sự phù hộ về tiền bạc, công danh, sự nghiệp thăng tiến cho gia chủ.

Chọn đúng giờ đẹp (giờ Hoàng Đạo) để khởi hành giúp mọi sự "đắc thời", làm tăng thêm hiệu quả của việc cầu nguyện, giúp ý chí của gia chủ sớm trở thành hiện thực.

Ngày tốt xuất hành năm đầu năm 2026 đại cát đại lợi

Theo lịch vạn niên và các nguyên tắc chọn ngày (tránh lục xung, lục hại), dưới đây là 3 ngày khởi hành tốt nhất để gia chủ rước tài lộc về nhà:

Mùng 1 Tết (Ngày Đinh Mão): Khởi đầu vạn sự như ý

Chi tiết: Thứ Ba, ngày 17/02/2026 Dương lịch. Đây là ngày Kim Đường Hoàng Đạo, cực kỳ tốt cho việc cầu bình an và may mắn. Mùng 1 là thời khắc "vàng" để thiết lập vận khí cho cả năm.

Việc nên làm: Đi lễ chùa, thăm hỏi họ hàng gần, xuất hành hướng chính Nam đón Hỷ Thần

Mùng 4 Tết (Ngày Canh Ngọ): Ngày hội tụ tinh hoa

Chi tiết: Thứ Sáu, ngày 20/02/2026 Dương lịch.

Nhận định: Ngày này là ngày Thanh Long Hoàng Đạo. Đặc biệt, vì là năm Bính Ngọ gặp ngày Ngọ, tuy có tính "tự hình" nhưng lại rất mạnh cho những ai muốn bứt phá, thay đổi hoàn toàn cục diện công việc cũ.

Ngày, giờ tốt xuất hành năm đầu năm 2026 đại cát đại lợi - Ảnh 3.

Khai bút đầu xuân để may mắn.

Việc nên làm: Xuất hành đi xa, khai bút đầu xuân, mở hàng lấy may.

Mùng 9 Tết (ngày Ất Hợi): Đại cát để khai trương, đi làm

Chi tiết: Thứ Tư, ngày 25/02/2026 Dương lịch. Đây là ngày Ngọc Đường Hoàng Đạo, là ngày thuộc hành Mộc, tương sinh rất tốt cho nạp âm Thiên Hà Thủy của năm 2026.

Đây được coi là ngày "về đích" cho các hoạt động khởi đầu công việc.

Việc nên làm: Ký kết hợp đồng, đi công tác xa, mở cửa kho, khai trương showroom.

Giờ hoàng đạo xuất hành

Ngoài ngày tốt, việc chọn giờ hoàng đạo cũng vô cùng quan trọng. Theo phong thủy, mỗi ngày có 12 giờ (hay 12 chi), mỗi chi có 2 giờ đồng hồ tương ứng. Không phải giờ nào cũng tốt, bạn cần lựa chọn các giờ hoàng đạo để xuất hành.

Đại An (mức độ tốt cao nhất)

Đây là những giờ "Đại An" - may mắn lớn, phù hợp nhất cho xuất hành, cầu tài, ký kết quan trọng. Giờ Sửu: 1h - 3h (sáng); Giờ Mùi: 13h - 15h (chiều).

Tốc Hỷ (mức độ tốt cao)

Đây là những giờ "Tốc Hỷ" - may mắn, thích hợp cho hầu hết các sự kiện; Giờ Dần: 3h - 5h (sáng). Giờ Thân: 15h - 17h (chiều).

Ngày, giờ tốt xuất hành năm đầu năm 2026 đại cát đại lợi - Ảnh 4.

Những giờ này được khuyên nên tránh để không hút năng lượng tiêu cực": Giờ Ngọ: 11h - 13h (Hắc Đạo - giờ xấu); Giờ Hợi: 21h - 23h (Phá - giờ xấu).

Tiểu Cát (mức độ tốt trung bình)

Đây là những giờ "Tiểu Cát" - may mắn nhỏ, có thể sử dụng khi không có giờ Đại An hoặc Tốc Hỷ. Giờ Tỵ: 9h - 11h (sáng); Giờ Dậu: 17h - 19h (tối); Hay Giờ Tuất: 19h - 21h (tối), Giờ Tý: 23h - 1h (đêm muộn).

Giờ cần tránh

Những giờ này được khuyên nên tránh để không hút năng lượng tiêu cực": Giờ Ngọ: 11h - 13h (Hắc Đạo - giờ xấu); Giờ Hợi: 21h - 23h (Phá - giờ xấu).

* Thông tin phong thủy trong bài mang tính tham khảo.

Theo Gia đình và Xã hội