
Tỷ lệ chọi khu vực 1 phân hóa mạnh
Nhóm trường có tỷ lệ chọi cao tiếp tục là những trường top đầu, có thương hiệu lâu năm. Trong đó, Trường THPT Bùi Thị Xuân dẫn đầu với tỷ lệ 2,84, tương đương gần 3 thí sinh cạnh tranh 1 chỉ tiêu. Tiếp đến là THCS - THPT Trần Đại Nghĩa với tỷ lệ 2,79 và THPT Thủ Đức đạt 2,57.
Các trường có mức cạnh tranh cao khác gồm: THPT Nguyễn Thượng Hiền (2,51), THPT Lê Trọng Tấn (2,45), THPT Mạc Đĩnh Chi (2,35), THPT Nguyễn Hữu Huân (2,35), THPT Lê Quý Đôn (2,31), THPT Phú Nhuận (2,22), THPT Phạm Văn Sáng (2,17), THPT Vĩnh Lộc (2,16), THPT Trần Phú (2,12), THPT Thạnh Lộc (2,11), THPT Tây Thạnh (2,07), THPT Bình Phú (2,05) và THPT Trần Khai Nguyên (2,02).
Ở nhóm trung bình, tỷ lệ chọi phổ biến dao động từ 1,1 đến dưới 2,0. Đây là nhóm chiếm tỷ lệ lớn nhất. Những trường như THPT Hùng Vương (1,66), THPT Võ Thị Sáu (1,4), THPT Nguyễn Du (1,38), THPT Nguyễn Thái Bình (1,22)… phản ánh mức cạnh tranh vừa phải, phù hợp với đa số học sinh có học lực khá. Nhóm này thường có lợi thế về quy mô chỉ tiêu tương đối lớn, giúp “giãn” áp lực tuyển sinh.
Đáng chú ý là nhóm trường có tỷ lệ chọi thấp, thậm chí dưới 1,0, nghĩa là số nguyện vọng 1 ít hơn chỉ tiêu. Một số trường có tỷ lệ rất thấp như THPT Nguyễn Văn Linh (0,18), THPT Ngô Gia Tự (0,26), THPT Trần Hữu Trang (0,29), GDKTTH Lê Thị Hồng Gấm (0,3), hay THPT Nguyễn Thị Diệu (0,38).
Sự chênh lệch giữa trường cao nhất (2,84) và thấp nhất (0,18) lên tới gần 16 lần, phản ánh sự mất cân đối trong phân bổ nguyện vọng.
Toàn cảnh tỷ lệ chọi lớp 10 TPHCM khu vực 1
|
Tên trường |
Chỉ tiêu 2026 |
NV1 2026 |
Tỷ lệ chọi 2026 |
|
THPT Bùi Thị Xuân |
630 |
1787 |
2,84 |
|
THPT Trưng Vương |
900 |
1191 |
1,32 |
|
THPT Ten Lơ Man |
585 |
781 |
1,34 |
|
THPT Lương Thế Vinh |
225 |
505 |
2,24 |
|
THPT năng khiếu TDTT |
280 |
104 |
0,37 |
|
THCS - THPT Trần Đại Nghĩa |
360 |
1004 |
2,79 |
|
THPT Giồng Ông Tố |
675 |
919 |
1,36 |
|
THPT Thủ Thiêm |
810 |
394 |
0,49 |
|
THPT Lê Quý Đôn |
560 |
1293 |
2,31 |
|
THPT Marie Curie |
1000 |
1515 |
1,52 |
|
THPT Nguyễn Thị Minh Khai |
810 |
1604 |
1,98 |
|
THPT Nguyễn Thị Diệu |
765 |
288 |
0,38 |
|
GDKTTH Lê Thị Hồng Gấm |
495 |
150 |
0,3 |
|
THPT Nguyễn Trãi |
675 |
419 |
0,62 |
|
THPT Nguyễn Hữu Thọ |
765 |
857 |
1,12 |
|
THPT Hùng Vương |
1035 |
1720 |
1,66 |
|
THPT Trần Khai Nguyên |
720 |
1455 |
2,02 |
|
THPT Trần Hữu Trang |
540 |
159 |
0,29 |
|
THPT Phạm Phú Thứ |
675 |
765 |
1,13 |
|
THPT Mạc Đĩnh Chi |
990 |
2322 |
2,35 |
|
THPT Bình Phú |
720 |
1473 |
2,05 |
|
THPT Nguyễn Tất Thành |
855 |
1074 |
1,26 |
|
THPT Lê Thánh Tôn |
585 |
1121 |
1,92 |
|
THPT Ngô Quyền |
765 |
1426 |
1,86 |
|
THPT Nam Sài Gòn |
225 |
437 |
1,94 |
|
THPT Tân Phong |
765 |
488 |
0,64 |
|
THPT Lương Văn Can |
675 |
837 |
1,24 |
|
THPT Ngô Gia Tự |
765 |
200 |
0,26 |
|
THPT Tạ Quang Bửu |
720 |
1048 |
1,46 |
|
PTNK TDTT Nguyễn Thị Định |
360 |
355 |
0,99 |
|
THPT Nguyễn Văn Linh |
675 |
121 |
0,18 |
|
THPT Võ Văn Kiệt |
720 |
764 |
1,06 |
|
THPT Nguyễn Huệ |
675 |
1045 |
1,55 |
|
THPT Phước Long |
675 |
888 |
1,32 |
|
THPT Long Trường |
720 |
266 |
0,37 |
|
THPT Nguyễn Văn Tăng |
1125 |
286 |
0,25 |
|
THPT Dương Văn Thì |
765 |
874 |
1,14 |
|
THPT Nguyễn Du |
595 |
823 |
1,38 |
|
THPT Nguyễn An Ninh |
900 |
625 |
0,69 |
|
THPT Nguyễn Khuyến |
855 |
1013 |
1,18 |
|
THCS-THPT Diên Hồng |
450 |
228 |
0,51 |
|
THCS-THPT Sương Nguyệt Anh |
450 |
149 |
0,33 |
|
THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
765 |
849 |
1,11 |
|
THPT Nguyễn Hiền |
595 |
739 |
1,24 |
|
THPT Trần Quang Khải |
990 |
1027 |
1,04 |
|
THPT Võ Trường Toản |
765 |
1471 |
1,92 |
|
THPT Thạnh Lộc |
810 |
1708 |
2,11 |
|
THPT Trường Chinh |
900 |
1653 |
1,84 |
|
THPT Bình Chánh |
900 |
1085 |
1,21 |
|
THPT Đa Phước |
720 |
391 |
0,54 |
|
THPT Lê Minh Xuân |
900 |
939 |
1,04 |
|
THPT Tân Túc |
855 |
711 |
0,83 |
|
THPT Vĩnh Lộc B |
900 |
1316 |
1,46 |
|
PTNK TDTT Bình Chánh |
450 |
307 |
0,68 |
|
THPT Phong Phú |
855 |
298 |
0,35 |
|
THPT An Lạc |
855 |
937 |
1,1 |
|
THPT Vĩnh Lộc |
720 |
1558 |
2,16 |
|
THPT Bình Tân |
855 |
733 |
0,86 |
|
THPT Bình Hưng Hòa |
855 |
1464 |
1,71 |
|
THPT Nguyễn Hữu Cảnh |
630 |
1252 |
1,99 |
|
THPT Hoàng Thế Thiện |
810 |
943 |
1,16 |
|
THPT Phan Đăng Lưu |
810 |
627 |
0,77 |
|
THPT Trần Văn Giàu |
900 |
856 |
0,95 |
|
THPT Hoàng Hoa Thám |
855 |
1351 |
1,58 |
|
THPT Thanh Đa |
720 |
592 |
0,82 |
|
THPT Gia Định |
855 |
1775 |
2,08 |
|
THPT Võ Thị Sáu |
855 |
1195 |
1,4 |
|
THPT Bình Khánh |
405 |
308 |
0,76 |
|
THPT Cần Thạnh |
320 |
289 |
0,9 |
|
THPT An Nghĩa |
360 |
359 |
1 |
|
THPT Trung Lập |
585 |
316 |
0,54 |
|
THPT Phú Hòa |
720 |
849 |
1,18 |
|
THPT Tân Thông Hội |
720 |
1144 |
1,59 |
|
THPT Quang Trung |
810 |
678 |
0,84 |
|
THPT Trung Phú |
765 |
1288 |
1,68 |
|
THPT Củ Chi |
810 |
1187 |
1,47 |
|
THPT An Nhơn Tây |
810 |
594 |
0,73 |
|
THPT Gò Vấp |
675 |
794 |
1,18 |
|
THPT Nguyễn Trung Trực |
900 |
1390 |
1,54 |
|
THPT Nguyễn Công Trứ |
855 |
1567 |
1,83 |
|
THPT Trần Hưng Đạo |
990 |
1707 |
1,72 |
|
THPT Lý Thường Kiệt |
765 |
1063 |
1,39 |
|
THPT Nguyễn Hữu Tiến |
675 |
1328 |
1,97 |
|
THPT Phạm Văn Sáng |
810 |
1757 |
2,17 |
|
THPT Hồ Thị Bi |
855 |
1286 |
1,5 |
|
THPT Nguyễn Hữu Cầu |
765 |
1463 |
1,91 |
|
THPT Bà Điểm |
810 |
1345 |
1,66 |
|
THPT Nguyễn Văn Cừ |
675 |
858 |
1,27 |
|
THPT Long Thới |
450 |
566 |
1,26 |
|
THPT Phước Kiển |
855 |
421 |
0,49 |
|
THPT Dương Văn Dương |
765 |
392 |
0,51 |
|
THPT Phú Nhuận |
855 |
1901 |
2,22 |
|
THPT Hàn Thuyên |
765 |
579 |
0,76 |
|
THPT Nguyễn Thái Bình |
720 |
875 |
1,22 |
|
THPT Nguyễn Thượng Hiền |
675 |
1692 |
2,51 |
|
THPT Nguyễn Chí Thanh |
810 |
833 |
1,03 |
|
THPT Trần Phú |
945 |
2004 |
2,12 |
|
THPT Lê Trọng Tấn |
675 |
1655 |
2,45 |
|
THPT Tân Bình |
855 |
1014 |
1,19 |
|
THPT Tây Thạnh |
1035 |
2146 |
2,07 |
|
THPT Tam Phú |
765 |
1126 |
1,47 |
|
THPT Hiệp Bình |
675 |
997 |
1,48 |
|
THPT Đào Sơn Tây |
855 |
1049 |
1,23 |
|
THPT Linh Trung |
990 |
899 |
0,91 |
|
THPT Bình Chiểu |
900 |
1059 |
1,18 |
|
THPT Thủ Đức |
900 |
2312 |
2,57 |
|
THPT Nguyễn Hữu Huân |
765 |
1797 |
2,35 |
Top 20 trường có tỷ lệ chọi thấp nhất TPHCM khu vực 1
Trong số các trường THPT tại khu vực 1, nhiều trường có mức độ cạnh tranh yếu với tỷ lệ chọi dưới 1. Đây là nhóm trường mà số lượng nguyện vọng 1 thấp hơn hoặc không quá cao so với chỉ tiêu tuyển sinh.
Dẫn đầu danh sách là THPT Nguyễn Văn Linh với tỷ lệ chọi chỉ 0,18 (121 nguyện vọng/675 chỉ tiêu), thấp nhất toàn khu vực. Tiếp theo là THPT Nguyễn Văn Tăng (0,25) và THPT Ngô Gia Tự (0,26).
Nhóm các trường có tỷ lệ chọi dưới 0,4 còn có THPT Trần Hữu Trang (0,29), GDKTTH Lê Thị Hồng Gấm (0,30), THCS-THPT Sương Nguyệt Anh (0,33), THPT Phong Phú (0,35) và hai trường cùng mức 0,37 là THPT Năng khiếu TDTT và THPT Long Trường. THPT Nguyễn Thị Diệu cũng ở mức thấp với 0,38.
Ở nhóm tiếp theo, một số trường dao động quanh 0,5 như THPT Thủ Thiêm và THPT Phước Kiển (cùng 0,49), THCS-THPT Diên Hồng và THPT Dương Văn Dương (0,51), THPT Đa Phước và THPT Trung Lập (0,54).
Các trường còn lại trong tốp 20 gồm THPT Nguyễn Trãi (0,62), THPT Tân Phong (0,64), PTNK TDTT Bình Chánh (0,68) và THPT Nguyễn An Ninh (0,69).
Sau đây là 20 trường có tỷ lệ chọi lớp 10 ở TPHCM khu vực 1 thấp nhất:

Theo quy định của Sở GD-ĐT TPHCM, từ ngày 4/5 đến 8/5, thí sinh được phép điều chỉnh nguyện vọng đã đăng ký. Đây được xem là khoảng thời gian vàng để học sinh cân nhắc lại chiến lược chọn trường, đặc biệt khi dữ liệu tỷ lệ chọi đã được công bố.

Theo Vietnamnet