Sau một thời gian niêm yết lãi suất huy động thấp hơn so với 3 ngân hàng còn lại trong nhóm Big4, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa công bố mức lãi suất huy động mới, ngang bằng lãi suất tại 3 ngân hàng trong nhóm.

Theo biểu lãi suất ngân hàng trực tuyến vừa được BIDV công bố, lãi suất huy động lĩnh lãi cuối kỳ áp dụng cho kỳ hạn 1-5 tháng vẫn duy trì tại 4,75%/năm.

Tuy nhiên, BIDV đã điều chỉnh tăng lãi suất huy động ở các kỳ hạn còn lại.

Lãi suất tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ áp dụng cho các kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng là 6,6%/năm, tăng 1,2 điểm phần trăm. Mức lãi suất mới với kỳ hạn từ 12 đến 36 tháng đồng loạt là 6,8%/năm. 

Như vậy, BIDV đã tăng lãi suất huy động kỳ hạn 12-18 tháng với mức tăng 0,9 điểm phần trăm, đồng thời lãi suất huy động kỳ hạn 24-36 tháng tăng thêm 0,8 điểm phần trăm

Với việc BIDV niêm yết lãi suất mới, lãi suất tiền gửi trực tuyến tại nhóm 4 ngân hàng thương mại quốc doanh (Big4) đã gần tương đồng, ngoại trừ Vietcombank đang niêm yết lãi suất 6,3%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Trong khi đó, lãi suất huy động tại quầy được BIDV niêm yết cho khách hàng cá nhân như sau: Kỳ hạn 1-2 tháng là 2,1%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 2,4%/năm, kỳ hạn 6-9 tháng là 3,5%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 5,9%/năm.

Lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết lãi suất tại quầy của BIDV là 6%/năm, áp dụng với các kỳ hạn 24-36 tháng.

Biểu lãi suất huy động nói trên cũng đang được một ngân hàng khác trong nhóm Big4 là VietinBank niêm yết cho tiết kiệm tại quầy.

Trong khi đó, lãi suất ngân hàng Agribank niêm yết dành cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại quầy đang có sự khác biệt tại một vài kỳ hạn. 

Kỳ hạn 1-2 tháng được Agribank niêm yết là 2,6%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 2,9%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 4%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 5,9%/năm, kỳ hạn 24 tháng là 6%/năm.

Tại Vietcombank, lãi suất tiền gửi tại quầy dành cho khách hàng cá nhân đang được niêm yết 2,1%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng, 2,4%/năm với kỳ hạn 3 tháng, 3,5%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng, 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, 6%/năm với kỳ hạn 24 tháng và 5,3%/năm kỳ hạn 36-60 tháng.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,5 4,7 4,9 5,1 5,7
BAC A BANK 4,55 4,55 6,85 6,85 6,9 6,75
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,6 4,65 6,9 6,9 7 7,1
MBV 4,6 4,75 7 7 7 7
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,4 6,6 6,6 6,9
NCB 4,7 4,75 6,3 6,3 6,5 6,7
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 4,75 6,4 6,4 6,6 6,6
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,4 6,2 6,7 6,5
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,65 4,65 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,45 4,45 6,5 6,5 6,5 6,5
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,45 4,65 6 6 6,3 6,2

Theo VietNamNet