Sau khi tăng lãi suất huy động từ 0,2-0,6%/năm các kỳ hạn từ 6-36 tháng vào tuần trước, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vừa tiếp tục giảm mạnh lãi suất huy động trực tuyến với mức giảm nhiều nhất lên tới 0,7%/năm.

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến mới công bố dành cho khách hàng cá nhân lĩnh lãi cuối kỳ, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6-36 tháng áp dụng cho tiền gửi dưới 50 triệu đồng đồng loạt giảm 0,1%-0,2%/năm.

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6-36 tháng áp dụng cho tiền gửi từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng được điều chỉnh giảm từ 0,3%-0,6%/năm.

Lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6-36 tháng áp dụng cho tiền gửi từ 500 triệu đồng trở lên giảm mạnh 0,5-0,7%/năm.

lai suat 1.jpg

Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 1-5 tháng vẫn được giữ nguyên mức 4,75%/năm, áp dụng cho mọi hạn mức tiền gửi.

Với lãi suất tiết kiệm 6-36 tháng, Sacombank niêm yết lãi suất mới dành cho tiền gửi dưới 50 triệu đồng, lĩnh lãi cuối kỳ, gồm: Kỳ hạn 6-11 tháng 6,6%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng 6,8%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng 7,1%/năm.

Lãi suất ngân hàng niêm yết cho khách hàng gửi từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, lĩnh lãi cuối kỳ, như sau: Kỳ hạn 6-11 tháng 6,8%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng 7%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng 7,2%/năm.

Trong khi đó, ngân hàng niêm yết lãi suất tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ dành cho khách hàng gửi từ 500 triệu đồng trở lên là 7%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng, 7,2%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng. 

Lãi suất huy động cao nhất là 7,3%/năm đối với kỳ hạn 24-36 tháng. Trước đó, Sacombank đã điều chỉnh tăng lãi suất hai kỳ hạn này lên 8%/năm vào tuần trước.

Lãi suất huy động trực tuyến STB.jpg
Lãi suất huy động trực tuyến mới nhất theo niêm yết tại Sacombank. 

Sacombank giữ nguyên lãi suất huy động tại quầy. Cũng với cách áp dụng lãi suất huy động bậc thang, lãi suất tiền gửi tại quầy dành cho khách hàng gửi dưới 500 triệu đồng, lĩnh lãi cuối kỳ, như sau:

Kỳ hạn 1-5 tháng 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng 6,3%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng lại được niêm yết mức lãi suất thấp hơn, chỉ 6,1%/năm, trong khi lãi suất tiền gửi kỳ hạn 24-36 tháng là 6,8%/năm.

Đối với tiền gửi tiết kiệm tại quầy từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1-5 tháng vẫn là 4,75%/năm, trong khi lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng là 6,4%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng 6,2%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng 6,9%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cao nhất khi gửi tại quầy được ngân hàng niêm yết cho tiền gửi từ 2 tỷ đồng trở lên: Kỳ hạn 1-5 tháng 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng 6,5%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng 6,3%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng 7%/năm.

lai suat 2.jpg

So với tháng trước, số ngân hàng điều chỉnh lãi suất huy động trong tháng 5 khá ít. Từ đầu tháng đến nay mới chỉ ghi nhận các ngân hàng Sacombank, Saigonbank và OCB điều chỉnh lãi suất. Trong đó, Saigonbank giảm lãi suất ở hầu hết các kỳ hạn, đồng thời tăng lãi suất kỳ hạn 13 tháng lên đến 7,9%/năm. Sacombank sau khi tăng lãi suất cũng đã giảm trở lại, trong khi OCB tăng lãi suất huy động các kỳ hạn 1-36 tháng.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 18/5/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 5,8 5,8 5,9 5,9
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 4,75 7,1 7,2 7,3
BAC A BANK 4,55 4,55 6,85 6,85 6,9 6,75
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,7 4,75 6,9 6,9 7 7,1
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,45 6,45
MBV 4,6 4,75 7,2 7,2 7,2 7,2
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,1 6,2 6,3 6,3
NCB 4,7 4,75 6,3 6,3 6,5 6,7
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,9
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,4 6,2 6,7 6,5
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,65 4,65 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,45 4,45 6,5 6,5 6,5 6,5
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,45 4,65 6 6 6,3 6,2

Theo VietNamNet