Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank) vừa tăng lãi suất huy động tại tất cả các kỳ hạn từ 1-36 tháng, nâng mức cao nhất lên đến 6,25%/năm, chưa kể ưu đãi cộng thêm cho người gửi tiền.

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến vừa được BaoViet Bank cập nhật, mức lãi suất dành cho khách hàng lĩnh lãi cuối kỳ, kỳ hạn 1-5 tháng đồng loạt được niêm yết mới ở mức 4,75%/năm.

Với mức lãi suất tiền gửi mới này, BaoViet Bank đã tăng lãi suất tiền gửi 0,25%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng và tăng 0,1%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng.

Lãi suất ngân hàng trực tuyến kỳ hạn 6-11 tháng cũng đồng loạt được niêm yết mới tại mức 6,2%/năm. Như vậy, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6-8 tháng đã được điều chỉnh tăng mạnh 0,55%/năm, trong khi mức tăng đối với lãi suất tiền gửi kỳ hạn 9-11 tháng cũng lên đến 0,5%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cao nhất dành cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ là 6,25%/năm, áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn từ 12-36 tháng. Theo đó, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng đã tăng thêm 0,25%/năm, kỳ hạn 13-36 tháng tăng 0,15%/năm.

lai suat 1.jpg

BaoViet Bank giữ nguyên lãi suất huy động tại quầy. Hiện mức lãi suất huy động tại quầy dành cho khách hàng lĩnh lãi cuối kỳ được quy định như sau: Kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 3,8%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4%/năm, kỳ hạn 6-7 tháng là 5,5%/năm, kỳ hạn 8 tháng là 5,35%/năm, kỳ hạn 9-10 tháng là 5,4%/năm, kỳ hạn 11 tháng là 5,45%/năm.

Lãi suất huy động cao nhất tại quầy là 5,8%/năm do BaoViet Bank áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn từ 12-36 tháng.

Đây là lần đầu tiên trong năm 2026 BaoViet Bank tăng lãi suất tiền gửi. Trước đó, ngân hàng đã tăng lãi suất 0,2%/năm kỳ hạn 6-36 tháng trong tháng 12/2025.

Bên cạnh việc tăng lãi suất tiền gửi một cách chính thức, nhà băng này cũng công bố các ưu đãi khác cho người gửi tiết kiệm tại quầy từ ngày 10/1-26/2, áp dụng với kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.

Theo thống kê từ đầu tháng 1, đã có 8 ngân hàng thay đổi lãi suất huy động. Trong đó, VPBank, MSB, ABBank, Bac A Bank, LPBank, VCBNeo, BaoViet Bank tăng lãi suất huy động, trong khi ACB giảm nhẹ lãi suất huy động kỳ hạn 3 tháng.

Liên quan đến mặt bằng lãi suất trên thị trường tiền tệ, báo cáo mới nhất của Ngân hàng Nhà nước về thị trường ngoại tệ và thị trường liên ngân hàng tuần từ 5-10/1 cho thấy, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần bằng VND đạt xấp xỉ 4.636.137 tỷ đồng, bình quân 772.689 tỷ đồng/ngày, giảm 347.164 tỷ đồng/ngày so với tuần trước.

Doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 758.543 tỷ đồng, bình quân 126.424 tỷ đồng/ngày, tăng 10.601 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.

Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (95% tổng doanh số giao dịch VND), kỳ hạn 1 tuần (2% tổng doanh số giao dịch VND). 

Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với tỷ trọng lần lượt là 86% và 9%.

Về lãi suất bình quân đối với giao dịch bằng VND, lãi suất bình quân có xu hướng biến động trái chiều ở một số kỳ hạn chủ chốt so với tuần trước. Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm tăng 2,07%/năm lên mức 4,62%/năm, ngược lại, lãi suất bình quân kỳ hạn 1 tuần giảm 2,91%/năm xuống mức 5,68%/năm.

Đối với các giao dịch bằng USD, lãi suất bình quân các kỳ hạn chủ chốt có xu hướng giảm so với tuần trước. Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 1 tháng giảm lần lượt 0,01%/năm, 0,09%/năm và 0,16%/năm xuống các mức 3,62%/năm, 3,64%/năm và 3,73%/năm.

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 14/1/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 3 3,5 5 5 5,3 5,3
BIDV 3 3,4 4,5 4,5 5,3 5,3
VIETINBANK 3 3,4 4,5 4,5 5,2 5,3
VIETCOMBANK 2,1 2,4 3,5 3,5 5,2 5,2
ABBANK 4 4,2 6,5 6,5 6,5 6,5
ACB 4,3 4,65 5,2 5,3 5,7
BAC A BANK 4,55 4,55 6,8 6,8 6,85 6,9
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,25 6,25
BVBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,5 6,2
EXIMBANK 4,3 4,5 4,9 4,9 5,2 5,7
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 3,9 3,9 5,4 5,1 5,7 5,45
LPBANK 4,5 4,75 6,2 6,3 6,3 6,3
MB 4,5 4,65 5,3 5,3 5,55 5,7
MBV 4,6 4,75 5,7 5,7 6 6
MSB 4,1 4,1 5,2 5,2 5,8 5,8
NAM A BANK 4,75 4,75 5,7 5,6 5,7 5,9
NCB 4,5 4,7 6,2 6,25 6,3 6,3
OCB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6 6,8
PGBANK 4,75 4,75 7,1 7,1 7,2 7,3
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,8 5,8 6,1 6,8
SACOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,5 5,8 6
SAIGONBANK 4,1 4,3 5,2 5,3 5,8 6,1
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 3,95 5,15 5,35 5,5 5,95
SHB 4,2 4,65 5,6 5,6 5,8 6
TECHCOMBANK 4,35 4,75 6,85 5,85 6,95 5,95
TPBANK 4,75 4,75 5,1 5,3 5,5 5,7
VCBNEO 4,75 4,75 6,2 5,45 6,4 6,2
VIB 4,75 4,75 5,3 5,3 6,5 5,5
VIET A BANK 4,3 4,5 5,4 5,4 5,7 5,8
VIETBANK 4,1 4,4 5,5 5,6 5,8 6
VIKKI BANK 4,7 4,7 6,5 6,5 6,6 6,7
VPBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,2 6,2

Theo VietNamNet