
Vừa tăng lãi suất huy động trong ngày hôm qua (27/1) với mức tăng 0,1%/năm các kỳ hạn 1 – 2 tháng và 6 – 12 tháng, Ngân hàng Á Châu (ACB) liền giảm lãi suất huy động trở lại mức cũ khi vừa giảm lãi suất 0,1%/năm đối với các kỳ hạn này.
Theo biểu lãi suất ngân hàng trực tuyến được ACB công bố trên ứng dụng ACB One, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1 – 2 tháng đã giảm 0,1%/năm xuống 4,5%/năm; lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng cũng giảm 0,1%/năm xuống 6,05%/năm.
ACB giảm lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 9 tháng và 12 tháng xuống lần lượt còn 6,15%/năm và 6,25%/năm.
Trước đó chỉ 1 ngày, nhà băng này tăng lãi suất tiền gửi đối với các kỳ hạn trên với mức tăng 0,1%/năm.
Trong khi đó, lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 3 tháng, cũng như trước đó, vẫn được giữ nguyên tại 4,65%/năm.
Sau điều chỉnh, lãi suất huy động cao nhất theo công bố của ACB là 6,25%/năm, áp dụng cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng.
Tuy nhiên, mức lãi suất công bố trên ứng dụng ngân hàng lại cao hơn đáng kể so với lãi suất do chính ACB niêm yết trên website.
Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến dành cho tiền gửi dưới 200 triệu đồng được ACB công bố trên website của ngân hàng, lãi suất tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ, kỳ hạn 1 tháng là 4,3%/năm, kỳ hạn 2 tháng 4,4%/năm, kỳ hạn 3 tháng 4,65%/năm, kỳ hạn 6 tháng 5,2%/năm, kỳ hạn 9 tháng 5,3%/năm, và lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng là 5,7%/năm.

Như vậy, biểu lãi suất huy động tiền gửi này thấp hơn rất nhiều so với lãi suất do ACB công bố trên ứng dụng, cũng là lãi suất đang được áp dụng thực tế cho khách hàng.
Ngay cả với tài khoản tiền gửi trực tuyến có số dư từ 5 tỷ đồng trở lên, lãi suất huy động cao nhất do ACB công bố trên website cũng chỉ 5,9%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng.
Tuy nhiên, ACB áp dụng lãi suất thưởng bậc thang đối với tài khoản tiền gửi có kỳ hạn. Mức lãi suất thưởng là 0,1%/năm dành cho tài khoản tiền gửi có số dư từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng; 0,15%/năm dành cho tài khoản tiền gửi có số dư từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng; và 0,2%/năm dành cho tài khoản tiền gửi có số dư từ 5 tỷ đồng.
Trái ngược với việc điều chỉnh giảm lãi suất tiết kiệm của ACB, Ngân hàng Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) lại vừa tăng mạnh lãi suất tiết kiệm.
Đây là lần tăng lãi suất thứ hai liên tiếp chỉ trong vòng 1 tuần của Saigonbank khi trước đó ngân hàng tăng lãi suất 0,3%/năm kỳ hạn 1 – 11 tháng, tăng 0,2%/năm lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng, và tăng 0,1%/năm lãi suất huy động kỳ hạn 13 – 36 tháng, trở thành ngân hàng đầu tiên 2 lần tăng lãi suất huy động trong tháng 1 này.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến vừa được Saigonbank cập nhật sáng nay, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 – 5 tháng đồng loạt tăng lên mức trần 4,75%/năm.
Như vậy, Saigonbank vừa tăng lãi suất tiền gửi 0,35%/năm cho kỳ hạn 1 – 2 tháng, và tăng 0,15%/năm đối với kỳ hạn 3 – 5 tháng.
Lãi suất ngân hàng trực tuyến kỳ hạn 6 – 11 tháng được Saigonbank đồng loạt niêm yết mới tại mức 6%/năm từ hôm nay. Đồng nghĩa với việc ngân hàng đã tăng 0,5%/năm đối với kỳ hạn 6 – 8 tháng, tăng 0,4%/năm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 9 tháng, tăng 0,3%/năm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 10 tháng, và tăng 0,2%/năm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 11 tháng.
Lãi suất tiết kiệm trực tuyến mới nhất áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng là 6,3%/năm sau khi tăng thêm 0,3%/năm.
Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm cao nhất theo công bố là 6,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi trực tuyến các kỳ hạn từ 13 – 36 tháng. Mức lãi suất này cũng đã tăng 0,3%/năm so với ngày hôm qua.

|
Theo dữ liệu về thị trường tiền tệ trong tuần từ 19 – 23/1/2026, tính đến ngày 22/1 lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 2 tuần lần lượt giảm xuống 2,81%; 3,92%; 4,81%. Đây là tuần thứ hai liên tiếp ghi nhận lãi suất liên ngân hàng giảm, phản ánh thanh khoản trong hệ thống các TCTD đã bớt căng thẳng. Trong tuần, NHNN hút ròng 40.526 tỷ đồng trên kênh OMO. Cụ thể, thông qua nghiệp vụ mua kỳ hạn, NHNN bơm mới 17.590,79 tỷ đồng (kỳ hạn 7 ngày, 56 ngày, lãi suất 4,5%/năm), trong khi 58.116 tỷ đồng phát hành trước đó đáo hạn. Lượng OMO lưu hành trên thị trường giảm từ mức đỉnh 404.081 tỷ đồng trong đầu tháng xuống 248.109 tỷ đồng. |
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 28/1/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 3 | 3,5 | 5 | 5 | 5,3 | 5,3 |
| BIDV | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,2 | 5,3 |
| VIETINBANK | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,2 | 5,3 |
| VIETCOMBANK | 2,1 | 2,4 | 3,5 | 3,5 | 5,2 | 5,2 |
| ABBANK | 4 | 4,2 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| ACB | 4,5 | 4,65 | 6,05 | 6,15 | 6,25 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,8 | 6,8 | 6,85 | 6,9 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,25 | 6,25 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,5 | 6,2 |
| EXIMBANK | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 4,9 | 5,2 | 5,7 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,9 | 3,9 | 5,4 | 5,1 | 5,7 | 5,45 |
| LPBANK | 4,5 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 |
| MB | 4,5 | 4,65 | 5,3 | 5,3 | 5,55 | 5,7 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,1 | 4,1 | 5,2 | 5,2 | 5,8 | 5,8 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| NCB | 4,5 | 4,7 | 6,2 | 6,25 | 6,3 | 6,3 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,6 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6 | 6 | 6 | 6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6 | 6 | 6,3 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,15 | 5,35 | 5,5 | 5,95 |
| SHB | 4,2 | 4,65 | 5,6 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,75 | 6,85 | 5,85 | 6,95 | 5,95 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 5,1 | 5,3 | 5,5 | 5,7 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 5,45 | 6,4 | 6,2 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 6,5 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,3 | 4,5 | 5,4 | 5,4 | 5,7 | 5,8 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 |

Theo VietNamNet