Lãi suất huy động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) chính thức tăng từ hôm nay (21/1). Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 1-11 tháng tăng 0,3%/năm, kỳ hạn 12 tháng tăng 0,2%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 13-36 tháng tăng 0,1%/năm.

Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến cũng như lãi suất tiết kiệm tại quầy, lĩnh lãi cuối kỳ do Saigonbank vừa cập nhật, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng tăng lên 4,4%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng được điều chỉnh lên 4,6%/năm từ hôm nay.

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6-8 tháng cũng tăng lên 5,5%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng mới nhất là 5,7%/năm; kỳ hạn 10 và 11 tháng lần lượt ở mức 5,7%/năm và 5,8%/năm.

Với mức tăng thêm 0,2%/năm, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng chính thức chạm ngưỡng 6%/năm.

Tuy nhiên, đây chưa phải là lãi suất huy động cao nhất của Saigonbank khi kỳ hạn 13-24 tháng đã tăng lên 6,2%/năm, thậm chí kỳ hạn 36 tháng mới nhất là 6,3%/năm.

lai suat 1.jpg

Đây là lần đầu tiên Saigonbank tăng lãi suất huy động trong năm 2026. Trước đó, nhà băng này đã có hai lần tăng lãi suất trong tháng 12/2025, mức tăng cao nhất là 0,8%/năm.

Dẫu vậy, Saigonbank là một trong số ít ngân hàng ít khi điều chỉnh lãi suất huy động. Trong cả năm 2025, ngân hàng chỉ có 1 lần điều chỉnh giảm lãi suất huy động (tháng 2/2025) và hai lần tăng lãi suất huy động trong tháng 12.

lai suat 2.jpg

Saigonbank cũng là ngân hàng duy nhất thay đổi biểu lãi suất tiền gửi trong ngày hôm nay, nâng tổng số ngân hàng tăng lãi suất tiền gửi trong tháng 1 lên 11 ngân hàng, bao gồm: VIB, Sacombank, VPBank, MSB, ABBank, Bac A Bank, LPBank, VCBNeo, BaoViet Bank, MBV và Saigonbank.

Ngược lại, hai ngân hàng giảm lãi suất là ACB và PGBank.

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 21/1/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 3 3,5 5 5 5,3 5,3
BIDV 3 3,4 4,5 4,5 5,3 5,3
VIETINBANK 3 3,4 4,5 4,5 5,2 5,3
VIETCOMBANK 2,1 2,4 3,5 3,5 5,2 5,2
ABBANK 4 4,2 6,5 6,5 6,5 6,5
ACB 4,3 4,65 5,2 5,3 5,7
BAC A BANK 4,55 4,55 6,8 6,8 6,85 6,9
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,25 6,25
BVBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,5 6,2
EXIMBANK 4,3 4,5 4,9 4,9 5,2 5,7
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 3,9 3,9 5,4 5,1 5,7 5,45
LPBANK 4,5 4,75 6,2 6,3 6,3 6,3
MB 4,5 4,65 5,3 5,3 5,55 5,7
MBV 4,6 4,75 6,5 6,5 7,2 7,2
MSB 4,1 4,1 5,2 5,2 5,8 5,8
NAM A BANK 4,6 4,75 5,7 5,6 5,7 5,9
NCB 4,5 4,7 6,2 6,25 6,3 6,3
OCB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6 6,8
PGBANK 4,75 4,75 7,1 7,1 7,2 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,8 5,8 6,1 6,8
SACOMBANK 4,75 4,75 6 6 6 6
SAIGONBANK 4,4 4,6 5,5 5,6 6 6,2
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 5,15 5,35 5,5 5,95
SHB 4,2 4,65 5,6 5,6 5,8 6
TECHCOMBANK 4,35 4,75 6,85 5,85 6,95 5,95
TPBANK 4,75 4,75 5,1 5,3 5,5 5,7
VCBNEO 4,75 4,75 6,2 5,45 6,4 6,2
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 6,5 5,9
VIET A BANK 4,3 4,5 5,4 5,4 5,7 5,8
VIETBANK 4,1 4,4 5,5 5,6 5,8 6
VIKKI BANK 4,7 4,7 6,5 6,5 6,6 6,7
VPBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,2 6,2

Theo VietNamNet